Thiên Can là gì? Ý nghĩa và tính chất của 10 Thiên Can

09/09/2019 19:12:32

Thiên Can là một trong những thuật ngữ phong thủy thường gặp nhất. Nó gắn liên với tuổi và 12 con giáp địa chi trong bảng sắp xếp tuổi tác con người. Thiên Can còn là những đơn vị thuật số rất quen thuộc với người Á Đông, được dùng trong hệ thống lịch pháp và các học thuật khác. Tuy nhiên, nguồn gốc của Can thì không rõ ràng và rất ít người biết. Vì vậy trong bài viết này, blogSoDe xin giới thiệu đến bạn các kiến thức cơ bản về Thiên Can nhé!

Thiên Can là gì? Nguồn gốc của Thiên Can

Thập Thiên Can và Thập nhị Địa Chi được đặt ra vào thời vua Hiên Viên Huỳnh Đế. Vua Huỳnh Đế sai ông Đại Nhiễu chế ra Thập Thiên Can và Thập nhị Địa Chi để tính thời gian mà làm lịch cho dân dùng.

Bởi vì trước thời vua Huỳnh Đế là vua Phục Hy tìm ra được Hà đồ, do quan sát các chấm đen trắng trên lưng con Long Mã xuất hiện ở sông Hoàng Hà mà lập thành. Nhờ đó, vua Phục Hy chế ra Tiên Thiên Bát Quái.

Trên Hà đồ có tất cả 10 con số chia ra đứng theo Ngũ Hành. Do đó, người xưa dùng con số 10 để chế ra Thập Thiên Can.

Thiên Can là gì? Ý nghĩa và tính chất của 10 Thiên Can 1497021583

Can được gọi là Thiên Can (tiếng Hán: 天干; pinyin: tiāngān) hay Thập Can (tiếng Hán: 十干; pinyin: shígān) do có đúng mười (10) can khác nhau. Can cũng còn được phối hợp với Âm dương và Ngũ hành.

Thiên can địa chi trong phong thủy rất quan trọng và cũng gắn liền với mỗi người. Khoa học phong thủy và khoa học tử vi từ xưa cho tới nay vẫn luôn dựa vào thiên can địa chi để tính toán và luận giải.

10 Thiên Can gồm những gì? Ý nghĩa mỗi Thiên Can?

Thiên can chính là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Trong đó có một nửa là can dương và một nửa là can âm: Theo thứ tự đó chính là ẩn chứa quá trình của vạn vật từ lúc manh nha cho tới khi trưởng thành, từ khi hưng vượng cho đến khu lụi tàn và tiêu tan.

  • Năm can dương gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
  • Năm can âm gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Giáp Ất thuộc Mộc ở phía Đông, Bính Đinh thuộc hỏa ở phía Nam, Canh Tân thuộc Kim ở phía Tây, Nhâm Quý thuộc Thủy ở phía Bắc, Mậu Kỷ thuộc Thổ ở Trung ương.

Trong đó mỗi Thiên Can được mô tả chi tiết như sau:

  • Giáp thuộc Dương Mộc

Giáp là can thường chỉ những cây to lớn trong rừng sâu, tính chất cường tráng, Giáp Mộc có lòng trắc ẩn, có chỉ tiến thủ, những sự việc tốt đẹp mà tính cách lại phong nhã, tiến thoái có tình có nghĩa, làm việc có trách nhiệm, nhưng khả năng thích nghi kém, lại vì những sự việc buồn phiền mà hao tâm khố tứ khi đi hành sự.

Thiên Can là gì? Ý nghĩa và tính chất của 10 Thiên Can 1497021583

  • Ất thuộc Âm Mộc

Chỉ những loại cây hoa có, cây nhỏ, tính chất mềm yếu. Ất Mộc giàu lòng vị tha, đồng cảm với người, tính tình hiền hòa, bề ngoài khiêm tốn nhưng trong lòng ham muốn mạnh, tuy có tài năng nhưng thường buồn phiền.

  • Bính thuộc Dương Hỏa

Chỉ Thái dương, có ý nghĩa sáng chiếu. Bính Hỏa là anh em của lửa, có hàm ý khí sớm dồi dào, nhiệt tình vui vẻ, còn có hàm ý thích hợp với mọi hoạt động xã giao. Nhưng cũng bị hiểu lầm là chỉ thích to lớn, hoành tráng.

  • Đinh thuộc Âm Hỏa

Chỉ đèn lửa, lò lửa… Thế lửa không ổn định, được thế thì mạnh, mất thế thì yếu. Đinh Hỏa là chị em của lửa, có sự ngoại tĩnh nội tiến, tính cách tư tưởng cẩn trọng, bí mật. Nhưng lại đa nghi và mưu tính nhiều nên sẽ tạo thành khuyết điểm.

  • Mậu thuộc Dương Thổ

Có nghĩa là đất đai rộng lớn, dài rộng thịnh vượng, lại chỉ đất ở những bãi đê bồi, có khả năng phòng chống sự tràn lan của sông suối. Mậu Thổ là người chân thành, trung hậu, tình cảm chân thực thầm kín, thẳng thắn, thật thà.

  • Kỷ thuộc Âm Thổ

Can Kỷ đại diện cho đất vườn ruộng, không được dài rộng như Mậu Thổ nhưng lại dẽ trồng thực vật trên đó. Kỷ Thổ hướng nội, đa tài đa nghệ, hành sự tuân thủ quy tắc. Nhưng độ lượng có hạn, dễ sinh nghi tâm.

  • Canh thuộc Dương Kim

Đây là biểu tượng của sắt, dao kiếm, khoáng sản…. có tính chất cứng chắc. Người Canh Kim tinh thần mộc mạc, hào phóng, tính tình cởi mở, nhiệt tình và trọng nghĩa khí, có tính hiếu thắng, có tính phá hoại, nhân duyên tốt, dễ hoà nhập.

Thiên Can là gì? Ý nghĩa và tính chất của 10 Thiên Can 1497021583

  • Tân thuộc dương Kim

Hiện thân của Chu bảo, đá quý, diệu kim. Tân Kim tính tương đối âm trầm, ấm áp tụ khi, trọng tình cảm, hư vinh mà lại thích giữ thể diện, có lòng tự tôn quyết liệt. Nhưng thiếu ý chí kiên cường.

  • Nhâm thuộc Dương Thủy

Chỉ nước của biển lớn. Nhâm Thủy là anh em của nước, có ý sát khuẩn và hoà tan, có ý hùng vĩ lớn mạnh, có thể kiềm chế và bao dung, tràn đầy dũng khí. Nhưng cũng có tính ỷ lại rất cao, làm việc không có sự tập trung cao độ.

  • Quý thuộc Âm Thủy

Chỉ nước trong mưa sương, cũng có ý nghĩa là khép kín và sinh sôi nảy nở bên trong. Quý Thủy là chị em của nước, còn người bình tĩnh, dịu dàng, hướng nội, làm việc cẩn thận, vậy nên mỗi sự thích đều có tài ý, chú trọng nguyên tắc, không theo thực tế. Chính vì vậy mà nội tâm thường bất ổn, có lúc có tính phá hoại, hơn nữa còn có sự điểu chỉnh tình cảm, thích khuynh hướng xuyên thủng giống sừng nhọn của sừng bò

Thuộc tính của 10 Thiên Can trong phong thủy

Bộ 10 Thiên can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự đó là ẩn chứa quá trình của vạn vật từ lúc manh nha đến khi trưởng thành, hưng vượng cho đến khi lụi tàn và tiêu tan.

  • Giáp: Cây cỏ bắt đầu thoát vỏ để đâm chồi
  • Ất: Tuy đã thoát khỏi lòng đất nhưng chưa có lá
  • Bính: Vạn vật vụt lớn lên nhanh
  • Đinh: Vạn vật đâm chồi nảy lộc
  • Mậu: Vạn vật tốt tươi
  • Kỷ: Vạn vật đã trưởng thành
  • Canh: Quả đã bắt đầu được hình thành
  • Tân: Quả của muôn vật đều đã viên mãn
  • Nhâm: Hạt giống đã chính, sinh mệnh bắt đầu được nuôi đưỡng
  • Quý: Trải qua thời kỳ nhất định, vạn vật nãy nhở, sinh mệnh hình thành

Thiên can tương hợp

  • Giáp (Dương mộc), Kỷ (Âm Thổ) hợp hóa Thổ
  • Ất (Âm mộc), Canh (Dương kim) hợp hóa Kim
  • Bính (Dương hỏa), Nhâm (Dương thủy) hợp hóa Thủy
  • Mậu (Dương thổ) Quý (Âm Thủy) hợp hóa Hỏa

Thiên Can là gì? Ý nghĩa và tính chất của 10 Thiên Can 1497021583

Thiên can tương khắc:

  • Giáp, Ất Mộc khắc Mậu, Kỷ Thổ
  • Bính, Đinh Hỏa khắc Canh, Tân, Kim
  • Mậu, Kỷ Thổ khắc Nhâm, Quý Thủy
  • Canh, Tân Kim khắc Giáp Ất Mộc
  • Nhâm, Quý Thủy khắc Bính, Đinh Hỏa

Thiên can tương xung

  • Giáp Canh tương xung, Ất Tân tương xung, Nhâm Bính tương xung, Quý Đinh tương xung, Mậu Kỷ Thổ ở giữa, do đó không xung.
  • Giáp thuộc Dương Mộc, là phía Đông, Canh thuộc Dương Kim, là phía Tây, Dương và Dương cùng loại đẩy nhau, Kim và Mộc tương khắc, hơn nữa cả hai có phương vị trái ngược, do đó là tương xung. Tương xung của các can còn lại suy diễn tương tự.

Thiên Can là gì? Ý nghĩa và tính chất của 10 Thiên Can 1497021583

Thiên can tương sinh

  • Dương sinh Âm, Âm sinh Dương chính là ấn:Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, Ất Mộc sinh Đinh Hỏa, Bính Hỏa sinh Mậu Thổ, Đinh Hỏa sinh Kỷ Thổ, Mậu Thổ sinh Canh Kim, Kỷ Thổ sinh Tân Kim, Canh Kim sinh Nhâm Thủy, Tân Kim sinh Quý Thủy, Nhâm Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Ất Mộc.
  • Dương sinh Dương, Âm sinh Âm là Thiên ấn: Giáp Mộc sinh Đinh Hỏa, Ất Mộc sinh Bính Hỏa, Bính Hỏa sinh Kỷ Thổ, Đinh Hỏa sinh Mậu Thổ, Mậu Thổ sinh Tân Kim, Kỷ Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim sinh Quý Thủy, Tân Kim sinh Nhâm Thủy, Nhâm Thủy sinh Ất Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc

Ý nghĩa và ứng dụng của 10 thiên can

Bách bệnh đều sinh ra từ khí. Trước tiên, bắt đầu nói từ hai khí âm dương, sách Ầm dương ứng tượng đại luận viết: “Âm thắng thì dương bệnh, dương thịnh thì âm bệnh”. Hai khí âm dương trong cơ thể cần phải cân bằng tương đối, nếu dương khí thắng thì âm khí tất tổn, âm khí thịnh thì dương khí tất tổn, con người sẽ sinh bệnh, thậm chí tử vong. Thập Thiên Can là phần quan trọng trong sơ đồ âm dương và ngũ hành ấy!

Ứng dụng Thiên Can trong bảo vệ sức khỏe

Thiên can địa chi phôi với tạng phủ, căn cứ vào thịnh suy bốn mùa và tuế vận mỗi năm, có thể chỉ rõ khi nào sẽ thịnh hành bệnh nào. Sách Khí giao biến đại luận viết: “Năm Mộc thái quá thì phong thịnh hành, Tì Thể bị tà. Hoả thái quá thì viêm thử thịnh hành, Kim Phế bị tà. Năm Thổ thái quá thì thấp thịnh hành, Thận Thuỷ bị tà. Năm Kim thái quá, táo thịnh hành, Can Mộc bị tà. Năm Thuỷ thái quá, hàn thịnh hành, tà hại Tâm Hoả”.

Sách Tàng khí pháp thời luận viết: “Bệnh ở gan lành vào mùa hạ, mùa hạ không lành thì nặng vào mùa thu, mùa thu không chết, giữ đên mùa đông, bắt đầu vào mùa xuân,… Người bệnh gan lành vào Bính Đinh, Bính Đinh không lành thì nặng vào Canh Tân, Canh Tân không chết thì giữ đến Nhâm Quý, bắt đầu vào Giáp Ất,…”

Ứng dụng Thiên Can vào cuộc sống hàng ngày

Thập Thiên Can là một trong những kiến thức nhất định phải biết khi chúng ta tìm hiểu về các kiến thức phong thủy cơ bản. Mong rằng với những chia sẻ trên của Thần Cơ Tiên tử thì các bạn đã phần nào hiểu và định hình được thập thiên can. Từ đó làm nền tảng cho những bước tiến về sau!

Tags liên quan:

Gửi đánh giá, thảo luận

* Bắt buộc nhập

 Cám ơn bạn đã đánh giá sao.